01/04/2026

I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH VĂN BẢN

1. Cơ sở chính trị, pháp lý

1.1. Cơ sở chính trị:

Việc xây dựng dự thảo Thông tư được thực hiện trên cơ sở chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế biển bền vững, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hàng hải, đẩy mạnh hội nhập quốc tế. Đồng thời phù hợp với định hướng hoàn thiện thể chế, cải cách thủ tục hành chính và thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam theo Công ước STCW.

1.2. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam;

- Công ước Quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên năm 1978/2010 và các sửa đổi (Công ước STCW1978/2010);

- Các Chương trình mẫu của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO Model Course);

- Các Nghị định của Chính phủ: số 29/2017/NĐ-CP ngày 20/3/2017 quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải; số 147/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải; số 74/2023/NĐ-CP ngày 11/10/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải;

- Thông tư số 57/2023/TT-BGTVT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về Chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên, hoa tiêu hàng hải.

- Quyết định số 126/QĐ-BXD ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2026 của Bộ Xây dựng.

2. Cơ sở thực tiễn

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, đội ngũ thuyền viên Việt Nam tham gia ngày càng nhiều vào thị trường lao động hàng hải quốc tế. Chất lượng đào tạo, đặc biệt là chương trình đào tạo, huấn luyện, có vai trò quyết định đến năng lực và khả năng đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế của thuyền viên.

Tuy nhiên, trong quá trình triển khai Thông tư số 57/2023/TT-BGTVT đã phát sinh một số vướng mắc, bất cập liên quan đến chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên, hoa tiêu hàng hải, như sau:

- Chưa có quy định về nội dung huấn luyện nhằm duy trì năng lực của thuyền viên khi cấp lại chứng chỉ theo yêu cầu của Công ước STCW (refresher training).

- Một số chương trình như: huấn luyện quản lý đội ngũ hoặc nguồn lực buồng lái, huấn luyện quản lý đội ngũ hoặc nguồn lực buồng máy (Phụ lục 51, 52) cần sửa đổi, bổ sung để cập nhật các Chương trình mẫu của Tổ chức Hàng hải quốc tế - IMO (IMO Model Course).

- Đối với các chương chình: huấn luyện cơ bản, nâng cao cho thuyền viên làm việc trên tàu cao tốc (Phụ lục 57, 58) cần sửa đổi, bổ sung theo hướng huấn luyện theo loại tàu và tuyến hoạt động cụ thể, phù hợp với Bộ luật HSC và thực tiễn khai thác tàu cao tốc.

- Cần bổ sung chương trình huấn luyện sỹ quan trên tàu, để đưa thời gian tối thiểu 12 tháng thực tập sỹ quan vào trong nội dung chương trình này, bảo đảm tuân thủ Quy tắc II/1, Quy tắc III/1, Quy tắc III/6 Công ước STCW và các sửa đổi, bổ sung.

- Cần sửa đổ, bổ sung tiêu chuẩn đối với học viên tham gia Chương trình huấn luyện nghiệp vụ trên bè cứu sinh và xuồng cứu nạn tại Phụ lục 32, để phù hợp với Công ước STCW (Phụ lục 32, Thông tư số 57/2023/TT-BGTVT đang yêu cầu học viên tham dự có Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản, tuy nhiên, theo quy định tại Quy tắc VI/2 Công ước STCW yêu cầu có tối thiểu 12 tháng đi biển hoặc tối thiểu 06 tháng và tham gia khóa đào tạo được phê duyệt).

- Cần sửa đổi, bổ sung Phụ lục 44 Thông tư số 57/2023/TT-BGTVT đề phù hợp với Công ước STCW (quy định đối với điều kiện học viên tham dự chương trình huấn luyện nâng cao cho thuyền viên làm việc trên tàu dầu, Phụ lục 44 Thông tư số 57/2023/TT-BGTVT, hiện đang quy định có 2 sự lựa chọn: có ít nhất 3 tháng làm việc trên tàu dầu hoặc có 1 tháng được huấn luyện theo chương trình được thừa nhận trên tàu dầu trong đó có tối thiểu 3 lần nhận và 3 lần trả hàng. Tuy nhiên, chưa có chương trình cụ thể được phê duyệt để triển khai lựa chọn này lựa chọn này).

- Tiêu chuẩn tham gia khóa học tại một số chương trình đang quy định là đủ 16 tuổi trở lên tại các Phụ lục 30, 31, 38, 39, 48. Tuy nhiên, tại khoản 4 Điều 61 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, quy định người học nghề, người tập nghề thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành phải từ đủ 18 tuổi trở lên, trừ lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao. Do vậy, cần điều sửa đổi, bổ sung điều kiện tham gia khóa học để phù hợp với quy định nêu trên.

- Chương trình huấn luyện viên chính (Phụ lục 56): Công ước STCW quy định các quốc gia thành viên phải bảo đảm rằng: Việc huấn luyện và đánh giá thuyền viên, theo yêu cầu của Công ước, được quản lý, theo dõi và giám sát theo các điều khoản của mục A-I/6 của Bộ luật STCW; và những người chịu trách nhiệm huấn luyện và đánh giá năng lực của thuyền viên như theo yêu cầu của Công ước, phải có trình độ nghiệp vụ phù hợp tuân theo các điều khoản của mục A-I/6 của Bộ luật STCW đối với loại hình và mức độ huấn luyện và đánh giá liên quan. Hiện nay, IMO đang triển khai các Model Course cho nội dung Reg I/6, bao gồm:

+ Model Course 6.09 (Training Course for Instructors) đối tượng huấn luyện viên là giảng viên, huấn luyện viên dạy tại các cơ sở đào tạo, huấn luyện.

+ Model course 6.10 (Train the Simulator Trainer and Assessor) đối tượng huấn luyện viên là giảng viên, huấn luyện viên dạy mô phỏng, đánh giá học viên qua thực hành trên mô phỏng.

+ Model Course 3.12 (Assessment, Examination and Certification of Seafarers) đối tượng là cán bộ thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến đánh giá, sát hạch, cấp chứng chỉ đối với thuyền viên hàng hải.

Tuy nhiên, quy định hiện hành về chương trình huấn luyện viên chính chưa phân định rõ theo từng loại hình huấn luyện và đánh giá nêu trên, chưa phản ánh đầy đủ yêu cầu của mục A-I/6 và hướng dẫn của IMO. Do đó, cần nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện chương trình theo hướng phân loại đối tượng và nội dung huấn luyện phù hợp với từng chức năng, bảo đảm phù hợp với Công ước STCW và thông lệ quốc tế.

II. MỤC ĐÍCH BAN HÀNH, QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

1. Mục đích ban hành văn bản

Việc ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2023/TT-BGTVT nhằm đạt được các mục đích sau:

- Khắc phục các vướng mắc, bất cập phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện;

- Hoàn thiện, cập nhật nội dung chương trình đào tạo, huấn luyện theo quy định của Công ước STCW và hướng dẫn của Tổ chức Hàng hải quốc tế - IMO;

- Bảo đảm việc nội luật hóa và thực hiện đầy đủ các yêu cầu của Công ước STCW. Đồng thời đáp ứng các đợt đánh giá của các tổ chức quốc tế như IMO và EMSA, góp phần duy trì sự công nhận quốc tế đối với hệ thống đào tạo và cấp chứng chỉ thuyền viên của Việt Nam.

- Góp phần chuẩn hóa hệ thống đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hàng hải, tăng khả năng cạnh tranh và cơ hội việc làm của thuyền viên Việt Nam.

2. Quan điểm xây dựng dự thảo văn bản

- Bảo đảm phù hợp với quy định của Công ước STCW và các hướng dẫn của Tổ chức Hàng hải quốc tế - IMO, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế;

- Kế thừa các quy định còn phù hợp của Thông tư số 57/2023/TT-BGTVT, đồng thời sửa đổi, bổ sung các nội dung không còn phù hợp với thực tiễn;

- Bảo đảm không tạo ra thủ tục hành chính gây phát sinh chi phí không cần thiết cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý; bảo đảm tính ổn định, dễ áp dụng.

III. BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên, hoa tiêu hàng hải,

b) Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên, hoa tiêu hàng hải (sau đây viết tắt là cơ sở đào tạo, huấn luyện) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đào tạo, huấn luyện thuyền viên, hoa tiêu hàng hải.

2. Bố cục của dự thảo văn bản

Bố cục của dự thảo Thông tư bao gồm 03 Điều, cụ thể như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về Chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên, hoa tiêu hàng hải

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp.

3. Nội dung cơ bản

Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2023/TT-BGTVT đào tạo của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải với các nội dung chính sau:

- Thay thế các phụ lục Phụ lục 01, Phụ lục 02, Phụ lục 05, Phụ lục 06, Phụ lục 09: Trong đó sửa đổi, bổ sung nội dung chi tiết các học phần, để bảo đảm phù hợp với Công ước STCW.

- Thay thế Phụ lục 30, Phụ lục 31, Phụ lục 32, Phụ lục 33, Phụ lục 41, Phụ lục 42: Sửa đổi, bổ sung các nội dung huấn luyện cập nhật để duy trì năng lực, nhằm đảm bảo khi cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của Công ước STCW.

- Thay thế Phụ lục 44: Chương trình huấn luyện nâng cao cho thuyền viên làm việc trên tàu dầu, sửa nội dung về tiêu chuẩn tham gia khóa đào tạo, huấn luyện để phù hợp với Công ước STCW.

- Thay thế Phụ lục 51: Sửa đổi tên Chương trình huấn luyện quản lý đội ngũ hoặc nguồn lực buồng lái thành Chương trình huấn luyện quản lý nguồn lực buồng lái; cập nhật nội dung IMO Model Course 1.22, phiên bản năm 2023.

- Thay thế Phụ lục 52: Sửa đổi tên Chương trình huấn luyện quản lý đội ngũ hoặc nguồn lực buồng máy thành Chương trình huấn luyện quản lý nguồn lực buồng máy; rà soát, cập nhật nội dung IMO Model Course 7.17, phiên bản năm 2023.

- Thay thế Phụ lục 56: xây dựng, hoàn thiện chương trình huấn luyện viên chính theo các Chương trình mẫu của Tổ chức Hàng hải quốc tế IMO như sau:

+ Model Course 6.09 (Training Course for Instructors) đối tượng huấn luyện viên là giảng viên, huấn luyện viên dạy tại các cơ sở đào tạo, huấn luyện (Giảng viên Trung tâm dạy lý thuyết).

+ Model course 6.10 (Train the Simulator Trainer and Assessor) đối tượng huấn luyện viên là giảng viên, huấn luyện viên dạy mô phỏng, đánh giá học viên qua thực hành trên mô phỏng (Giảng viên dạy, đánh giá thuyền viên bằng mô phỏng).

+ Model Course 3.12 (Assessment, Examination and Certification of Seafarers) đối tượng là cán bộ thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến đánh giá, sát hạch, cấp chứng chỉ đối với thuyền viên hàng hải (Người tham gia hỏi thi, cán bộ đào tạo, cấp CC tại Cục, Chi cục).

+ Thay thế Phụ lục 57 và Phụ lục 58: nội dung Chương trình huấn luyện cơ bản, nâng cao cho thuyền viên làm việc trên tàu cao tốc theo hướng huấn luyện theo loại tàu và tuyến hoạt động cụ thể, phù hợp với Bộ luật HSC và thực tiễn khai thác tàu cao tốc.

- Bổ sung các Phụ lục 74, 75, 76 : Chương trình huấn luyện sỹ quan, nhằm đưa thời gian tối thiểu 12 tháng thực tập sỹ quan vào trong nội dung chương trình này, bảo đảm tuân thủ Quy tắc II/1, Quy tắc III/1, Quy tắc III/6 Công ước STCW.

*Mọi ý kiến đóng góp vui lòng gửi về địa chỉ email: Duypv@vinamarine.gov.vn

 

Link văn bản kèm theo:

1. https://docs.google.com/document/d/1lK1wly044CTezTxycThIbBL1xJ0QYNS0/edit

2. https://docs.google.com/document/d/1qOi1w5MNYbX56kxb_nHsscx4KB1rW_1B/edit

ĐƯỜNG DÂY NÓNG

Điện thoại: 
Email: 

+84-(0)24.39421893
thanhtrahh@vinamarine.gov.vn

Thời gian tiếp công dân: 

 

Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
- Sáng từ: 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút
- Chiều từ: 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.

Lịch tiếp công dân: 

- Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện tiếp công dân định kỳ một ngày trong một tháng vào ngày 25 hàng tháng (nếu trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngày Tết, ngày nghỉ bù theo quy định thì ngày tiếp công dân là ngày làm việc đầu tiên liền kề).
Cán bộ được giao nhiệm vụ tiếp công dân thực hiện tiếp công dân từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

 

HÌNH ẢNH & VIDEO

LIÊN KẾT WEBSITE

THỐNG KÊ TRUY CẬP

    • Tổng số :29121821
    • Online: 68